訂購order

蔣為文是美國德州大學Arlington校區語言學博士,現此時是台灣國立成功大學台灣文學系ê專任助理教授、是台灣羅馬字協會理事長。伊ê研究語言包含越南語kap台語,研究領域包含社會語言學、應用語言學kap台語文學。作者ùi 1997年第一pái到越南做田野調查以來,長期從事越南語、台語ê比較研究kap推廣ê事務。擔任過越南社科院語言所kap河內國家大學社會人文學院ê訪問學者,現此時是鼓勵越南學者從事台灣研究ê「樂安台灣研究奬助金」ê執行長。

著作有《海翁台語文集》(1996台笠)、《台語書面語語言態度調查》(1999碩士論文)、《台灣漢字häm越南羅馬字ê學習效率比較》(2003博士論文)、《海洋台灣:歷史與語言》(越、英雙語版2004成功大學)、《語言、認同與去殖民》(2005成功大學)

Tác giả Wi-vun Taiffalo Chiung là tiến sĩ ngôn ngữ học tại Trường Đại Học Texas-Arlington, Mỹ và hiện nay là Phó Giáo sư của Khoa Văn học Đài Loan, Trường Đại học Thành Công, Đài Loan. Ông chuyên nghiên cứu, so sánh đối chiếu giữa tiếng Đài Loan và tiếng Việt Nam.

The author Wi-vun Taiffalo Chiung obtained his Ph.D degree in linguistics from the University of Texas at Arlington. He is currently an assistant professor in the Department of Taiwanese Literature at the National Cheng-Kung University in Taiwan. His major research languages include Taiwanese and Vietnamese. His research fields are sociolinguistics and applied linguistics. Currently, he is interested in the relevant studies of language and orthography reforms in Hanji cultural areas, including Taiwan, Vietnam, Korea, Japan, and China.

看其他出版品

 

CHÚNG TA HỌC TIẾNG ĐÀI VÀ TIẾNG VIỆT

KHAN-CHHIÚ ÕH TÂI-GÍ KAP OÃT-LÂM-GÍ

LET'S LEARN TAIWANESE AND VIETNAMESE

牽手學台語•越南語

——台語kap越南語發音入門

 

本文有用台灣字型;Download Taiwanese Serif字型

  • Oë-thâu

Tâi-oân häm Oãt-lâm lióng-kok chi-kan sui-bóng bô chèng-sek pang-kau,˜-koh siang-hong ê keng-chè, bûn-hòa kau-liû soah lú lâi lú chiãp kap chhia°-iä°. Pún-lâng ùi 1997 nî të-it pài kàu Oãt-lâm chiông-sü tiân-iá tiäu-cha kàu ta° tãk-tang iáu teh chiân-óng Oãt-lâm chiông-sü gián-kiù tiäu-cha hçk-chiá kàu-iõk bûn-hòa kau-liû sü-kang. Chit tong-tiong chiap-chhiok tiõh bë-chió t„ Oãt-lâm ê Tâi-siong ä-s„ t„ kok-läi kä göa-chçk sin-niû (sin Tâi-oân-î-bîn) hõk-bü ê siä-kang jîn-goân leh piáu-s„ kóng siü°-beh õh Oãt-lâm-gí, ˜-koh ˜-chai beh án-chóa° lõh chhiú. Tâi-oân chh„-b„n-siöng sui-bóng ü kúi-pún Oãt-gí kàu-châi,˜-koh soah lóng bô ùi ki-chh‾ ê hoat-im kà-khí, tì-sú in thçh-tiõh kàu-châi ê sî soah khòa° bô chheh ê läi-iông. In-üi chit-ê iân-k±, chit-pún chheh ê pian-siá tùi-siöng chiü-s„ chiam-tùi bô j„n-hô Oãt-gí ki-chh‾ ê hãk-s…p-chiá, läi-iông ùi Lô-má-j„ ê hoat-im khai-sí kà kàu kah tiä° iöng ê tùi-oë ê liän-s…p. Tong-jiân chit-pún chheh ê chú-iàu pian-chip tiöng-tiám s„ t„ hoat-im j…p-m£g, ah siông-ëng tùi-oë chú-iàu s„ thçh lâi chòe hoat-im liän-s…p ê iöng-t², s‾-í liãt-chhut--lâi ê tùi-oë läi-iông pëng bô chë. Nä su-iàu hãk-s…p khah-chë tùi-oë ê lâng, ë-sái häm chh„-b„n-siöng kî-tha ê kàu-chhâi käng-sî sú-iöng. Chh¬-hãk-chiá thàu-kòe chit-pún chheh ê ín-chhöa, nä beh koh ka-t„ tiàm chhù chìn-siu khah chìn-kai ê Oãt-gí kàu-châi eng-kai chiü ë ke chin kán-tan.

Chit-pún chheh tû-liáu ë-tàng õh Oãt-lâm-gí chi-göa, koh ë-sái õh Tâi-gí. Lán Tâi-oân bõk-chêng í-keng ü 10 bän ê lâi-chù Oãt-lâm ê sin î-bîn,chia-ê sin î-bîn s‾ kè-khì ê täi-to-s± s„ kóng Tâi-gí ê ka-têng, s‾-í Tâi-gí mä-s„ chit-kóa sin î-bîn beh õh ê gí-giân chi-it. Chit-pún chheh ê siat-kè chiü-s„ ¢g-bäng h³ khòa-kok hun-in ê ka-têng ë-tàng chòe-hóe khan-chhiú h³-siöng lâi õh tùi-hong ê gí-giân, i.t.s. Tâi-oân-ang õh Oãt-lâm-gí, Oãt-lâm-b‾ õh Tâi-gí. Koh chìn ch…t-p³ h³ sin î-bîn chiâ°-chò Tâi-oân kiâ°-j…p kok-chè bú-tâi ê siöng-hó ch³-chhiú thang kái-piàn Tang-lâm-a î-bîn chö-sêng Tâi-oân siä-höe hü-tam ê hù-b„n khek-pán ìn-siöng.

Chit-pún chheh ë-tàng chhut-pán, täi-seng ài kám-siä Tâi-oân Lô-má-j„ hiãp-höe, Lõk-an i-„° t£g-kî í-lâi tùi Oãt-lâm gián-kiù ê chi-chhî kap chàn-ch³. Siäng-sî chit-pài mä-ài kám-siä Kàu-iõk-p³ Kok-gí chhui-hêng úi-goân-höe, Chiú° Êng-hok chín-s‾ kap Sêng-kong Täi-hãk tùi chit-pún chheh ê chhut-pán p‾-ch³. Tong-jiân ài to-siä pian-chip šg I-bûn, kàu-kó Phoa° Siù-liân bô-bîn bô-j…t ê kóa°-kang, Oãt-lâm kok-ka täi-hãk gí-giân hãk-hë Toän Siän-sýt kàu-siü kap Oãt-lâm Siä-kho-„° gí-giân-s‾ Lí Choân-sèng s‾-tiú° jiãt-sim tam-j„m pún-lâng ê Oãt-gí k±-bün koh thê-kiong pó-kùi ì-kiàn, iáu ü Oãt-lâm gián-kiù-sek ch³-lí kûn šg Cheng-chhun, šg Chhiu-hong, L„ Oãt-hiông, šg Kong-hông, šg J…t-lâm kap Tâi-gí gián-kiù-sek ch³-lí kûn Tân B³-chin, Tân Î-kun, Lîm Chí-kî,Tiu° Giõk-phêng, P± Khái-giõk, œg Êng-hôa, Lí Si-êng, Ang Tì-kî, Sím Hãk-hoän, Tân Koàn-bûn, œg Úi-thêng, Ông Him-lû, Lí Him-gî teng lâng t…t-chiap hçk-chiá kan-chiap ê kòng-hiàn.

  • 話頭(漢羅版)

台灣häm越南兩國之間雖罔無正式邦交,˜-koh雙方ê經濟、文化交流soah lúlú chiãp kap chhia°-iä°。本人ùi 1997年第一pài到越南從事田野調查到ta° tãklóng iáu teh前往越南從事研究調查或者教育文化交流事工。Chit當中接觸tiõh bë-chió t„越南ê台商ät„國內外籍新娘(新台灣移民)服務ê社工人員leh表示講想學越南語˜-koh koh ˜-chai beh án-chóa° lõh手。台灣市面上雖罔有kúi本越語教材,˜-koh soah lóngùi基礎ê發音教起,致使in thçh tiõh教材êsoah看無冊ê內容。因為chit-ê緣故,chit本冊ê編寫對象就是針對無kah任何越語基礎ê學習者,內容ùi羅馬字ê發音開始教到kah tiä°用對話ê練習。當然chit本冊ê主要編輯重點是t„發音入門,ah常用對話主要是thçh來做發音練習ê用途,所以列出來ê對話內容並無chë。若需要學習khah chë對話ê人,ë-sái häm市面上其他ê教材käng時使用。初學者透過chit本冊êchhöa,若beh koh ka-t„ tiàm厝進修khah進階ê越語教材應該就會ke真簡單。

Chit本冊除了ë-tàng學越南語之外,koh ë-sái學台語。咱台灣目前已經有十萬個來自越南ê新移民,chia-ê新移民所嫁去ê大多數是講台語ê家庭,所以台語chit-kóa新移民behê語言之一。Chit本冊ê設計就是¢g-bäng h³跨國婚姻ê台越家庭ë-tàng做伙牽手互相來學對方ê語言--台灣ang學越南語、越南b‾學台語。Koh進一步新移民chiâ°-chò台灣行入國際舞台ê上好助手thang改變東南亞移民造成台灣社會負擔ê負面刻板印象。

Chit本冊ë-tàng出版,täi-seng ài感謝「台灣羅馬字協會」、「樂安醫院」長期久以來對越南研究ê支持kap贊助。同時chit-pài mä ài感謝教育部「國語推行委員會」、「蔣榮福診所」kap「成功大學」對chit本冊ê出版補助。當然,mä ài多謝編輯「阮意雯」、校稿「潘秀蓮」無眠無日ê趕工,越南國家大學語言學系「段善述」教授kap越南社科院語言所「李全勝」所長熱心擔任本人ê越語顧問koh提供寶貴意見,iáu有越南研究室助理群「阮青春」、「阮秋芳」、「呂越雄」、「阮公皇」、「阮日南」kap台語研究室助理群「陳慕真」、「陳怡君」、「林芷琪」、「張玉萍」、「傅凱玉」、「黄盈華」、「李詩瑩」、「翁智琦」、「沈學範」、「陳冠文」、「黃暐婷」、「王欣瑜」、「李欣怡」等人直接或者間接ê貢獻。

  • Lời nói đầu

Việt Nam và Đài Loan mặc dù không có quan hệ bang giao chính thức nhưng giao lưu về kinh tế, văn hóa giữa hai nước ngày càng mạnh mẽ và sâu sắc. Tác giả từ lần đầu tiên tới Việt Nam điều tra nghiên cứu (1997) đến nay vẫn thường trở lại Việt Nam tiếp tục nghiên cứu và làm công tác giao lưu văn hóa, giáo dục. Trong thời gian này, tác giả thường xuyên tiếp xúc với không ít thương gia Đài Loan tại Việt Nam hoặc các cán bộ phụ trách những việc liên quan đến cô dâu nước ngoài (công dân kiểu mới của Đài Loan) có mong muốn được học tiếng Việt, nhưng không biết bắt đầu từ đâu. Ở Đài Loan cũng đã xuất hiện một vài giáo trình dạy tiếng Việt, song đều không dạy từ cơ sở phát âm, dẫn đến tình trạng có giáo trình nhưng không hiểu nội dung cuốn sách. Do vậy, chúng tôi biên tập cuốn sách này, nhằm phục vụ đối tượng là những người hoàn toàn không biết tiếng Việt, bắt đầu dạy từ phát âm chữ La-tinh đến kỹ năng hội thoại thường dùng. Sau khi học qua phần cơ sở trong cuốn sách này, nếu bạn muốn tự học nâng cao tiếng Việt sẽ dễ dàng hơn rất nhiều.

Ngoài việc dạy tiếng Việt, cuốn sách này bao gồm cả phần dạy tiếng Đài. Hiện nay, Đài Loan đã có khoảng 100.000 công dân kiểu mới đến từ Việt Nam, trong khi đó, gia đình nhà chồng phần lớn lại nói tiếng Đài, do vậy tiếng Đài cũng là một trong những ngôn ngữ họ cần phải học. Cuốn sách này hy vọng các thành viên trong gia đình hôn nhân Đài-Việt cùng học ngôn ngữ của bạn đời—chồng Đài Loan học tiếng Việt, vợ Việt Nam học tiếng Đài, đồng thời hy vọng các công dân kiểu mới này trở thành trợ thủ đắc lực nhất đưa Đài Loan bước lên vũ đài quốc tế, để thay đổi cái nhìn chưa thiện cảm khi cho rằng công dân kiểu mới đến từ các nước Đông Nam Á là gánh nặng đối với xã hội Đài Loan.

Tác giả chân thành cảm ơn sự ủng hộ về vật chất và tinh thần trong suốt thời gian qua của Hiệp hội chữ La-tinh Đài Loan, bệnh viện Lok-an. Đồng thời, chân thành cảm ơn sự hỗ trợ kinh phí của Ủy ban phát triển Quốc ngữ - Bộ giáo dục Đài Loan, Phòng khám Tưởng Vinh Phúc và Đại học Thành Công đã giúp chúng tôi xuất bản cuốn sách này. Xin chân thành cảm ơn biên tập viên Nguyễn Ý Văn, hiệu đính viên Phan Tú Liên đã không quản đêm ngày hoàn thành công việc, Giáo sư Đoàn Thiện Thuật thuộc Khoa Ngôn ngữ học, Đại học Quốc gia Hà Nội, Việt Nam và viện trưởng Lý Toàn Thắng của Viện Ngôn ngữ học thuộc Viện Khoa học Xã hội, Việt Nam đã nhiệt tình làm cố vấn tiếng Việt và cung cấp những ý kiến quý báu cho tác giả. Xin chân thành cảm ơn các trợ lý văn phòng Đài Việt tại Việt Nam: Nguyễn Thanh Xuân, Nguyễn Thu Phương, Lù Việt Hùng, Nguyễn Công Hoàng, Nguyễn Nhật Nam và các trợ lý phòng nghiên cứu tiếng Đài: Trần Mộ Trân, Trần Ý Quân, Lâm Chỉ Kỳ, Trương Ngọc Bình, Phó Khải Ngọc, Hoàng Doanh Hoa, Lý Thi Doanh, Ông Tri Kì, Trầm Học Phạm, Trần Quan Văn, Hoàng Vĩ Đình v.v.

  • Preface in English

The economic and cultural activities between Taiwan and Vietnam has been more and more frequent and flourishing even though there is no official diplomatic relationship between the two countries. I have been doing comparative research on Vietnam and Taiwan since 1997 when I was doing my first fieldwork in Vietnam. During the past years, I have met many Taiwanese businessmen in Vietnam and social workers who were working for the Vietnamese immigrants (brides) in Taiwan. Many of them mentioned that they would like to learn Vietnamese, however, they didn’t know how to get started. Although there are some Vietnamese textbooks available in Taiwan, they were neither well organized nor teaching based on the fundamental pronunciations of Vietnamese writing system. As a consequence, the readers have difficulties in utilizing the books. Therefore, this book was designed for the beginners to learn the Vietnamese language from the basic pronunciations of Vietnamese Chu Quoc Ngu. Readers who want to learn at home by themselves should feel easier in learning advanced Vietnamese course once they have read this book.

In addition to the learning of the Vietnamese language, the Taiwanese language is also included in this book. Up to date, there are one hundred thousand Vietnamese immigrants in Taiwan. Most families of them in Taiwan are Taiwanese-speaking families. In other words, how to acquire the Taiwanese language as soon as possible in order to communicate with each other is one of the important jobs for the new immigrants. Therefore, the purpose of this book is to help the members of international families learn language of each other, i.e., the Taiwanese bridegroom learning the Vietnamese language, and the Vietnamese bride leaning the Taiwanese language.

I appreciate the many contributions that people have made for this book. First of all, I would like to express my deepest appreciation to “Taiwanese Romanization Association” and “Lok-an Hospital” for their long-term support. In addition, I would thank the National Languages Committee, Chiung Eng-hok Clinic, and National Cheng Kung University for their financial support for this book. I am also grateful to the editor šg Ì-bûn, and proofreader Phoa° Siù-liân for their hardworking day and night. I am indebted to professor Đoàn Thiện Thuật at National University –Hanoi and professor Lý Toàn Thắng at Institute of Linguistics in Hanoi for serving as my Vietnamese consultants. Thanks also go to my Vietnamese assistants Nguyễn Thanh Xuân, Nguyễn Thu Phương, Lù Việt Hùng, Nguyễn Công Hoàng, Nguyễn Nhật Nam and Taiwanese assistants Tân B³-chin, Tân Î-kun, Lîm Chí-kî, Tiu° Giõk-phêng, P± Khái-giõk, œg Êng-hôa, Lí Si-êng, Ang Tì-kî, Sím Hãk-hoän, Tân Koàn-bûn, œg Úi-têng.

  • 序(中文版)

台灣和越南兩國之間雖無正式邦交,然雙方的經濟、文化交流卻日益頻繁與熱絡。本人從1997年第一次到越南從事田野調查以來每年仍陸續前往越南從事研究田調或教育文化交流事宜。這當中接觸到不少在越南的台商或在國內從事外籍新娘(新台灣移民)服務的社工人員表示想學越南語卻又不知從何著手。台灣市面上雖有幾本越語教材,卻都沒有從基礎的發音教起,以至於拿到教材時仍看不懂該書內容。有鑑於此,本書的編撰對象即是針對完全沒有越語基礎的學習者,從羅馬字的發音開始教起一直到常用会話的練習。當然該書的主要編輯重點在發音入門,常用會話主要做為發音練習之用,故所列會話內容並不多。若需要學習較多會話者,可搭配市面上其他的教材使用。初學者透過本書的入門指引後要自行進修進階的越語教材應該就會比較容易。

本書除了可學習越南語之外,還可同時學台語。台灣目前已有十萬名來自越南的新移民,這些新移民的夫家多數是講台語的家庭,因此台語也是這些新移民所急欲學習的語言之一。本書的設計就是希望讓跨國婚姻的台越家庭當中能夠一起牽手互相來學習對方的語言台籍先生學越南語、越籍太太學台語,並進一步讓新移民成為台灣走入國際舞台的最佳助手以改變東南亞移民造成台灣社會負擔的負面刻板印象。

本書得以出版,首先要感謝「台灣羅馬字協會」、「樂安醫院」長期以來對越南研究的支持與資助。同時此次也要感謝教育部「國語推行委員會」、「蔣榮福診所」及「成功大學」對本書的出版補助。當然,也要感謝該書的編輯「阮意雯」、校稿「潘秀蓮」無眠無日的趕工,越南國家大學語言學系「段善述」教授及越南社科院語言所「李全勝」所長熱心擔任本人的越語顧問並提供寶貴意見,還有越南研究室助理群「阮青春」、「阮秋芳」、「呂越雄」、「阮公皇」、「阮日南」及台語研究室助理群「陳慕真」、「陳怡君」、「林芷琪」、「張玉萍」、「傅凱玉」、「黄盈華」、「李詩瑩」、「翁智琦」、「沈學範」、「陳冠文」、「黃暐婷」、「王欣瑜」、「李欣怡」等人直接或間接的貢獻。